Địa chỉ bán dầu thủy lực tại Bến cát

Hôm nay Thứ năm, Ngày 22 Tháng 2 Năm 2024
logo
Hotline
Giỏ hàng
0
Liên hệ

Địa chỉ bán dầu thủy lực tại Bến cát

  • 29/09/2021
  • 536

Bạn đang cần mua dầu thủy lực tại bến cát, bạn cần mua dầu thủy lực 22, bạn cần mua dầu thủy lực 32, bạn cần mua dầu thủy lực 46, bạn cần mua dầu thủy lực 68, bạn cần mua dầu thủy lực 100, bạn cần mua dầu thủy lực chống cháy, bạn cần mua dầu thủy lực chính hãng, bạn cần mua dầu thủy lực giá rẻ, bạn cần tìm công ty bán dầu thủy lực uy tin.

Dầu thủy lực là gì? 

Dầu thủy lực là tổ hợp các chất hữu cơ tồn tại dưới dạng lỏng và sánh đặc hơn nước. Chế phẩm thường được kỹ thuật viên gọi là "Nhớt", tiếng anh là Hydraulic Oil. Dầu thủy lực được ví như là máu trong cơ thể, vận chuyển năng lượng đi khắp hệ thống. Chất lỏng này có tác dụng truyền tải áp lực và truyền chuyển động trong hệ thống thủy lực (Hydraulic System), bôi trơn các chi tiết chuyển động, giảm ma sát, làm kín bề mặt hạn chế sự rò rỉ, loại bỏ cặn bẩn và giảm nhiệt cho hệ thống. 

Dầu thủy lực chủ yếu sử dụng trong hệ thống thủy lực. Hệ thống này bao gồm những chi tiết máy hoạt động trên nguyên lý nén ép các chất lỏng chứa bên trong, giúp truyền lực tốt nhất, tạo ra khả năng nâng hạ những vật có khối lượng lớn hoặc ép cứng nguyên liệu trong sản xuất. 

Ngoài ra, dầu thủy lực còn được sử dụng trong các thiết bị công nghiệp tại các nhà máy, phân xưởng, kho sản xuất, sử dụng cho các hệ thống truyền lực bằng chất lỏng như Pít tông, Xylanh, bơm, bánh răng, máy ép, cán, máy cắt CNC, máy cẩu, cần trục, xe chuyên dụng ngành xây dựng,.... 

Dầu thủy lực gồm các thành phần dầu khoáng cao cấp, chiếm đến 80% loại dầu thủy lực sử dụng trên thị trường. Dầu gốc khoáng  được kết hợp cùng các chất phụ gia khác tạo nên đặc tính và công dụng khác nhau của mỗi loại nhưng vẫn giữ nguyên các đặc tính cơ bản như nhớt và chống nén, chống mài mòn, chống gỉ sét, tách khí.

Các công dụng của dầu thủy lực :

Dầu thủy lực giúp truyền tải lực

Đây là chức năng quan trọng nhất của dầu thủy lực. Sau khi nhận năng lượng từ bơm thủy lực, dầu thủy lực truyền tải lực đi xa thay cho các hệ thống truyền thống như bánh răng, trục vít hay đai xích. Khoảng cách và địa hình phức tạp không còn là vấn đề. 
Hơn nữa, dầu thủy lực với các tinh thể dầu có khả năng chịu giãn nở tốt, dễ đàn hồi giúp khuyết đại lực truyền từ các hệ thống truyền động, ít bị vỡ khi chịu lực ép, đảm bảo độ bền và rắn chắc cho hệ thống.

Dầu thủy lực giúp bôi trơn hệ thống 

Bề mặt tiếp xúc của các chi tiết chuyển đông nếu không được bôi trơn sẽ bị sự ma sát làm mài mòn nhanh chóng. Thiết bị bị mài mòn liên tục sẽ làm hỏng hệ thống. Nhờ khả năng bôi trơn mà các bề mặt trượt trên nhau có sự hỗ trợ của dầu, tiếp xúc với dầu có tuổi thọ cao hơn. Thay vì ma sát làm mòn kim loại thì ma sát sẽ tạo áp lực lên tinh thể dầu. 

Dầu thủy lực có tác dụng làm mát 

Các bề mặt chuyển động, ma sát liên tục sẽ sinh nhiệt nóng đến mức làm dừng hoạt động. Dầu thủy lực có tác dụng hấp thụ nhiệt giúp máy móc được làm mát và vận hành trơn tru hơn. Đây là phương pháp làm mát cực kỳ hiệu quả và an toàn. 

Dầu thủy lực làm kín hệ thống  

Dầu thủy lực có độ nhớt cao sẽ làm kín được hệ thống. Ngay cả những nơi lắp gioăng phớt vẫn có những kẽ hở không nhìn thấy được. Hơn nữa, môi trường làm việc liên tục với áp suất cao sẽ dễ gây rò rỉ môi chất. Dầu Thủy lực sẽ lấp đầu những chỗ trống đó, tránh làm mất lực của hệ thống. 

Dầu thủy lực giúp chống ăn mòn và chống oxy hóa 

Dầu thủy lực gốc khoáng thường được chế thêm các chất phụ gia chống ăn mòn và chống oxi hóa. Trong quá trình vận hành, các thiệt bị bề mặt kim loại dễ dàng bị ăn mòn và han gỉ. Dầu thủy lực như một lớp áp bảo vệ bên ngoài thiết bị bởi những tác nhân gây hại, kéo dài tuổi thọ của thiết bị. 
Dầu có khả năng chống oxy hóa tốt thì sẽ làm chậm quá trình phân hủy trong dầu, kéo dài thời gian thay dầu và bảo dưỡng máy móc, giúp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. 

Dầu thủy lực phân tách môi trường bên trong và ngoài cho hệ thống 

Như đã giới thiệu ở trên về hệ thống thủy lực, đây là hệ thống có dạng truyền động dùng dầu thủy lực để tạo ra áp lực. Hệ thống này xuất hiện chủ yếu trong ngành chế tạo máy, hàng không,... Dầu giúp phân tách môi trường bên trong và bên ngoài của hệ thống, phân chia môi trường áp suất thấp đầu vào của bơm với môi trường áp suất cao đầu ra của bơm.

Khi dầu bị bẩn mà không được thay mới sẽ gây ra hiện tượng xâm thực, làm hỏng bề mặt tiếp xúc, giảm tuổi thọ hoặc gây hỏng động cơ. Độ nhớt của dầu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng của hệ thống nên cần chọn loại dầu chất lượng. 

Phân loại dầu thủy lực 

Dầu thủy lực có bốn loại gồm: Dầu thủy lực gốc khoáng, Dầu thủy lực phân hủy sinh học, Dầu thủy lực chống cháy không pha nước, Dầu thủy lực chống cháy pha nước. Trong đó dầu thủy lực gốc khoáng được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 80% . Ba loại dầu thủy lực còn lại, nhu cầu sử dụng ít hơn, chỉ chiếm 20% tổng lượng dầu thủy lực trên thị trường

HH: dầu không có chất phụ gia

HL: dầu có phụ gia chống gỉ và chống oxi hóa

HM: HL + phụ gia làm tăng tính chịu mòn

HR: HL + phụ gia để tăng chỉ số nhớt

HV: HM + phụ gia để tăng chỉ số nht.

HG: HM +phụ gia chống dính.

HLP = HM (HM phân loại theo ISO, HLP là phân loại theo DIN)

HLPD: HLP + phụ gia tẩy rửa.

HS: Dầu thủy lực gốc tổng hợp không có khả năng chống cháy

HFAE: Dầu thủy lực chống cháy có 95% nước, nhũ dầu trong nước

HFAS: Dầu thủy lực thành phần Nước + Hóa chất

HFB: Dầu thủy lực chống cháy có 40% nước, dạng nhũ nước trong dầu

HFC: Dầu thủy lực chống cháy có hơn 35% nước, dạng dung dịch polymer gốc nước

HEPG: Dầu thủy lực ” Environment” gốc glycol tổng hợp

HETG: Dầu thủy lực ” Environment” gốc dầu thực vật

HEES: Dầu thủy lực ” Environment” gốc ester tổng hợp

HEPR: Dầu thủy lực ” Environment” gốc polyalphaolefin

HFDR: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần là các phosphat ester

HFDU: Dầu thủy lực chống cháy có thành phần KHÔNG phải là các phosphat ester, ví dụ: polyol ester, polyalkale ne glycol

Trong đó dầu thủy lực gốc khoáng là lý tưởng nhất dùng cho hầu hết các hệ thống thủy lực bởi vì bản thân chúng là những dầu thủy lực xuất sắc. Dầu thủy lực gốc khoáng có chỉ số độ nhớt cao (high viscosity index – VI) có thể sử dụng trong một khoảng rộng độ nhớt. Thông thường, những sản phẩm độ nhớt cao đặc biệt phù hợp để sử dụng ở điều kiện nhiệt độ thấp. Tất cả dầu đều chứa phụ gia, ví dụ như chống oxide hóa, chống rỉ sét và chống mài mòn. Trong trường hợp phụ gia đã được tiêu thụ hoặc mất đi trong quá trình hoạt động thì những loại dầu này vẫn tiếp tục được sử dụng hiệu quả trong một thời gian dài nữa. Dầu này được xử lý cẩn thận để có khả năng tách nước và chống tạo bọt tốt. Vì khả năng chống oxide hóa cao, những tính chất này được duy trì trong thời gian dài hoạt động.

Ngoài cách phân loại trên, ở Việt Nam, do đặc tính khí hậu nhiệt đới nên các loại dầu gốc khoáng được phân loại theo độ nhớt. Độ nhớt của dầu thủy lực được đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế ISO VG - ISO GRADE. Độ nhớt càng cao có chỉ số VG càng cao. Các lọai dầu hiện có trên thị trường: 

- Dầu thủy lực 15 có chỉ số VG 15. Đây là loại dầu có độ nhớt thấp, sử dụng trong hệ thống trợ lực và phanh xe ô tô. 
- Dầu thủy lực 22 có chỉ số VG 22. Loại dầu này sử dụng trong ngàng hàng không. 
Dầu thủy lực 32 có chỉ số VG 32. Đây là loại dầu thường sử dụng cho các máy dụng cụ, truyền tải năng lượng cho máy có công suất nhỏ. 
- Dầu thủy lực 46 có chỉ số VG 46. Loại dầu sử dụng cho các máy nâng hạ, máp ép hàng chục tấn có áp suất cao. 
Dầu thủy lực 68 có chỉ số VG 68. Đây là loại dầu sử dụng cho các máy có công suất cao, máy móc thuộc ngành xây dựng như máy xúc, cẩu nâng,....
- Dầu thủy lực 100 có chỉ số VG 100. Loại dầu sử dụng cho các máy công suất siêu lớn, áp suất cực cao. 

Do dầu thủy lực gốc khoáng là loại sản phẩm thông dụng nhất trên thị trường. Nên ngoài cách phân loại như trên. Một cách phân loại thông dụng khác, áp dụng cho dầu thủy lực gốc khoáng là phân loại theo độ nhớt động học ở (40oC, cSt) – Viscosity (40oC, cSt). Do Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới, nên phổ biến trên thị trường hiện nay là ba loại độ nhớt Iso VG 32, 46, 68. Hay tên gọi của chúng là Dầu thủy lực 32, Dầu thủy lực 46, Dầu thủy lực 68. Đây cũng chính là câu trả lời cho câu hỏi Dầu thủy lực 32, 46, 68 có ý nghĩa như thế nào? Ngoài ba loại độ nhớt phổ biến trên, còn có các loại độ nhớt khác, ít thông dụng hơn như dầu thủy lực 22, dầu thủy lực 100,…

Có lẽ đến đây chúng ta đã nắm được một cách cơ bản Dầu thủy lực là gì, Các ký hiệu như HM, HV,…Các con số 32,46,68,… có ý nghĩa ra sao. Căn cứ vào đó, tiếp theo chúng ta sẽ trả lời cho cầu hỏi: Làm sao để lựa chọn loại dầu thủy lực thích hợp nhất cho máy móc của công ty mình?

Thông thường, dầu thủy lực được lựa chọn trên 5 yếu tố chính: 

– Độ nhớt yêu cầu

– Nhiệt độ vận hành có yêu cầu dầu chống cháy không

– Khuyến cáo của nhà sản xuất máy

– Tính tương thích với vật liệu trong hệ thống

– và môi trường nơi hệ thống vận hành.

Môi trường nơi máy móc thiết bị sử dụng và các yêu cầu của bộ phận thủy lực sử dụng trong hệ thống truyền động thủy lực quyết định việc lựa chọn loại độ nhớt sao cho phù hợp.

Có rất nhiều yêu cầu chất lượng khác nhau đối với dầu thủy lực nhưng điều quan trọng nhất trong số đó là độ nhớt của dầu phải không thay đổi nhiều với sự thay đổi của nhiệt độ.

Nếu độ nhớt của dầu lựa chọn quá cao?

– Ma sát trượt tăng lên, phát sinh ra nhiệt và tổn thất năng lượng lớn.

– Tổn thất trong mạch dầu tăng lên và tổn thất áp suất cũng tăng lên.

Nếu độ nhớt của dầu lựa chọn quá nhỏ?

– Rò rỉ trong bơm sẽ tăng lên, hiệu suất thể tích không đạt được và do đó áp suất làm việc yêu cầu không đáp ứng được.

– Do có sự rò rỉ bên trong của các valve điều khiển, xy lanh sẽ bị thu lại dưới tác dụng của phản lực, còn motor không thể sản ra đủ mô-men yêu cầu trên trục quay.

Độ nhớt của dầu thủy lực là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến tiêu hao nhiên liệu của hệ thống thủy lực. Dầu thủy lực có độ nhớt quá cao thường gây cản thủy động lớn. Điều này tương tự như việc bạn khuấy trong một cốc nước chanh sẽ nhẹ hơn nhiều so với việc khuấy bột trẻ em. Cản tăng đồng nghĩa với việc hệ thống sẽ tốn nhiều công hơn để vận hành.

Đối với các hệ thống thủy lực làm việc dưới các điều kiện khó khăn nhất như là trong máy công cụ, các máy phun khuân, máy ép và các ứng dụng thủy lực di động, các hệ thống thủy lực làm việc trong điều kiện áp lực và nhiệt độ cao thì sử dụng dầu thủy lực gốc khoáng thông thường chống mài mòn.

Đối với các ứng dụng trong các hệ thống thủy lực đặc biệt nhạy cảm với sự hình thành cặn lắng và hoạt động ở điều kiện nhiệt độ và áp lực cao, các hệ thống thủy lực có nguy cơ bị nhiễm bẩn bởi môi trường và nước thì khuyến cáo nên sử dụng dầu thủy lực chống mài mòn không tro các loại dầu này có khả năng khử nhũ tách nước tuyệt vời.

Các hãng dầu thủy lực chất lượng:

Địa chỉ công ty cung cấp phân phối dầu thủy lực chính hãng

CS 1 : 1418/11 Lê Hồng Phong, Phường Phú Thọ, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương

CS 2: ​KCN Phố Nối B, Mỹ Hào, Hưng Yên

CS 3: KCN Mỹ Xuân, Tân Thành, Bà Rịa Vũng Tàu

Hotline: 02743.899.588 – 0985.173.317 – 0908.131.884

Công Ty Thái Anh Tài là nhà cung cấp dầu nhớt, mỡ bôi trơn chính hãng, chuyên nghiệp, sản phẩm đa dạng,giao hàng toàn quốc…

Liên hệ với chúng tôi ngay để được hỗ trợ trực tiếp!!!

CÔNG TY TNHH TM DV KỸ THUẬT THÁI ANH TÀI

Địa chỉ: 1418/11 Lê Hồng Phong, Phường Phú Thọ, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương

Hotline: 02743.899.588 – 0985.173.317 – 0908.131.884

Email: thaianhtaicoltd@gmail.com

Website: www.nhotchongnghiep.vn

Bi viết lin quan
Đăng ký nhận tin
Chăm sóc khách hàng

Gọi mua hàng:  0985.173.317 (8:00 - 18:00)

Gọi tư vấn: 0908.131.884   (8:00 - 18:00)

Phản hồi góp ý

0985 173 317 - 0908 131 884 

thaianhtaicoltd@gmail.com

Kết nối
  • Facebook
  • Google Plus
  • Twitter
Thông tin liên hệ

Đia chỉ         : 1418/11 Lê Hồng Phong, Phường Phú Thọ, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương

Mã số thuế : 3702594889

Hotline        : 0985.173.317 - 0908.131.884

Điện Thoại  : 02743.899.599

Email           : thaianhtaicoltd@gmail.com

Thời gian làm việc

Thứ 2 – Thứ 7: 8h00 – 17h00

 

Được chứng nhận
Chứng nhận
Chấp nhận thanh toán
Chập nhận thanh toán
zalo